bụng dạ
Định nghĩa
- Danh từ:
- Hệ tiêu hóa (nói khái quát): "Bụng dạ" dùng để chỉ toàn bộ cơ quan tiêu hóa bên trong cơ thể, bao gồm dạ dày, ruột, v.v.
- Tâm địa, lòng dạ, tấm lòng: "Bụng dạ" còn mang nghĩa bóng, chỉ tâm tư, tình cảm, tính cách hoặc ý nghĩ thầm kín bên trong của một người.
Ví dụ sử dụng
Nghĩa chỉ hệ tiêu hóa:
- Ông ấy bụng dạ không tốt, nên rất cẩn thận khi ăn uống.
- Ăn uống thất thường sẽ làm hại đến bụng dạ.
Nghĩa chỉ tâm địa, lòng dạ:
- Con người ấy bụng dạ ngay thẳng, ai cũng quý mến.
- Đừng tin hắn, bụng dạ hắn xấu xa lắm.
Các cách sử dụng nâng cao
"Bụng dạ để ở đâu": Chỉ việc tâm trí, suy nghĩ không tập trung vào việc hiện tại, đang nghĩ đến chuyện khác.
- Làm việc mà bụng dạ để ở đâu, thế nào cũng hỏng.
"Không còn bụng dạ nào": Không còn tâm trí, hứng thú hay mong muốn nào để làm việc gì đó.
- Sau vụ đó, tôi không còn bụng dạ nào nghĩ đến chuyện kinh doanh nữa.
Biến thể và từ gần giống
- Bụng (danh từ): Có thể dùng thay thế trong một số ngữ cảnh với nghĩa tương tự "bụng dạ", như "nghĩ bụng", "tốt bụng".
- Dạ (danh từ): Ít dùng độc lập, thường kết hợp với "bụng" hoặc "lòng" (lòng dạ).
- Lòng dạ (danh từ): Từ đồng nghĩa gần như hoàn toàn với nghĩa chỉ tâm địa, tấm lòng của "bụng dạ".
Từ đồng nghĩa
- Hệ tiêu hóa, bao tử: (Đối với nghĩa chỉ cơ quan tiêu hóa).
- Tâm địa, tấm lòng, tâm can, lòng dạ, dạ lòng: (Đối với nghĩa chỉ tâm tư, tính cách bên trong).
Thành ngữ liên quan
"Bụng dạ nhỏ nhen": Chỉ người có tính cách hẹp hòi, ích kỷ, hay so đo tính toán những điều nhỏ nhặt.
- Đừng chơi với kẻ bụng dạ nhỏ nhen.
"Bụng dạ hào hiệp": Chỉ người có tấm lòng rộng lượng, sẵn sàng giúp đỡ người khác.
- Ai cũng biết anh ấy là người bụng dạ hào hiệp.